Trên bộc trong dâu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Chỉ thói tà dâm, sự dâm ô, không đứng đắn trong quan hệ nam nữ: Thành ngữ này dùng để phê phán hành vi trai gái quan hệ tình dục bừa bãi, trái với lễ giáo, đạo đức truyền thống. xuất phát từ điển tích cổ, miêu tả cảnh trai gái tụ tậpnhững nơi như bãi sông, ruộng dâu để hát , tán tỉnh, dẫn đến những chuyện dâm ô.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Hắn ta tiếng kẻ trên bộc trong dâu, chẳng ai trong làng muốn gả con gái cho. (Anh ta nổi tiếng kẻ dâm ô, không đứng đắn, chẳng ai trong làng muốn gả con gái cho.)
    • Lời ăn tiếng nói cách cư xử của đó thật đúng trên bộc trong dâu. (Lời ăn tiếng nói cách cư xử của đó thật đúng kiểu dâm ô, không đoan chính.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng với sắc thái phê phán, chê bai mạnh mẽ, ám chỉ một người (thường nam giới) lối sống phóng đãng, trác táng về mặt tình dục, không giữ gìn đạo đức.
  • Trong văn chương cổ điển, thành ngữ này thường xuất hiện để lên án hoặc miêu tả nhân vật phản diện tính cách dâm dục. dụ điển hình trong truyện Kiều của Nguyễn Du: "Ra tuồng trên bộc trong dâu / Thì con người ấy ai cầu làm chi".
Biến thể từ gần giống
  • Bộc thương tang gian: Đây cụm từ Hán Việt gốc, xuất xứ trực tiếp của thành ngữ "trên bộc trong dâu". Nghĩa đen chỉ "nơi bãi sông Bộc, trong ruộng dâu", nơi xảy ra những chuyện dâm ô theo điển tích.
  • Dâm ô: (Tính từ/Động từ) Chỉ hành vi hoặc tính chất tà dâm, không trong sáng, trái thuần phong mỹ tục.
  • Trác táng: (Tính từ) Chỉ lối sống buông thả, sa đọa, không giữ gìn phẩm hạnh.
Từ đồng nghĩa
  • Dâm đãng: tính chất dâm dục, thích những thú vui nhục dục quá độ.
  • Phóng đãng: Buông thả, không theo khuôn phép, đặc biệt trong quan hệ nam nữ.
  • Ô uế: (Nghĩa bóng) Không trong sạch, nhơ bẩn về mặt đạo đức, tinh thần.
Thành ngữ liên quan
  • Già đòn non nhẽ: Chỉ chuyện trai gái tư tình, nhưng thường nhẹ nhàng phần văn chương hơn so với "trên bộc trong dâu".
  • Trai gái mới: Chỉ những người trẻ tuổi đang độ yêu đương, có thể hàm ý về sự non nớt hoặc những rung động đầu đời, không mang nghĩa phê phán nặng nề như "trên bộc trong dâu".
  1. Do chữ "Bộc thương tang gian" để chỉ thói tà dâm của trai gái
  2. Lễ : Tang gian bộc thượng chi âm, vong quốc chi âm giã" (Trong ruộng dâu, trên bãi sông bộc tiếng nhạc mất nước)
  3. Hán thư: Đất nước Trịnh, Vệ bãi dâu trên sông Bộc, trai gái tụ tập đàn hát gợi chuyện dâm ô
  4. Kiều:
  5. Ra tuồng trên bộc trong dâu
  6. Thì con người ấy ai cầu làm chi

Từ gần giống

Từ chứa "Trên bộc trong dâu"

Proverbs and Idioms